- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 07/9/1979, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 13/01/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU V THÀNH PHỐ HỒ HÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 706/2025/QĐST-HNGĐ | Thành ph H Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ÔNG NHẬN S THỎA THUẬN ỦA Á ĐƯƠNG S
TÒA ÁN NH N N HU V
- THÀNH PHỐ HỒ HÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Xuân Hương; 2. Ông Hu nh Vĩnh Lộc. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 442/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 07/9/1979, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 13/01/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số D Đường D, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: Ông Đỗ Văn H1, sinh ngày 20/4/1973, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 07/4/2021 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số D Đường D, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị H và ông Đỗ Văn H1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2002 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 27/6/2002 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà H và ông H1 có 02 (hai) con chung tên Đỗ Minh H2, sinh ngày 20/4/2000 (đã thành niên) và Đỗ Hoàng H3, sinh ngày 26/9/2007. Ông H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Hoàng H3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H1 không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0064230 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh). Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 8 - Tp. Hồ Chí Minh; - UBND xã P, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n H ng Th y |