vanban.org

Quyết định 706/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Nguyên Ngọc L, sinh 25/6/2004 (Đã trưởng thành) và Võ Nguyên Minh T, sinh ngày 11/8/2014; bà Ly sẽ trực tiêp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyên Minh T, ông T cấp dưỡng 2.000.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 706/2024/QĐST-HNGĐTP.Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghi quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đinh về mức thu, miên, giam, thu, nộp, quan ly sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kêt hôn số 04/2003; Quyển số 01do Uỷ ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (Nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 01 năm 2003;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ ly số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Võ Văn T, sinh năm 1976

Đia chỉ: Số 49 Đường số 20, khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyên Thi Bích L, sinh năm 1978

Đia chỉ: Số 49 Đường số 20, khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L đồng y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Nguyên Ngọc L, sinh 25/6/2004 (Đã trưởng thành) và Võ Nguyên Minh T, sinh ngày 11/8/2014; bà Ly sẽ trực tiêp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyên Minh T, ông T cấp dưỡng 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đên khi con đủ 18 tuổi, băt đầu tư khi quyêt đinh của Toà án có hiệu lực pháp luật đên khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghia vụ cấp dưỡng nuôi con theo qui đinh của pháp luật.

Kể tư ngày ban án, quyêt đinh có hiệu lực pháp luật (đối vơi các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyêt đinh thi hành án) hoăc kể tư ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vơi các khoan tiền phai tra cho người được thi hành án) cho đên khi thi hành án xong, tất ca các khoan tiền, hàng tháng bên phai thi hành án còn phai chiu khoan tiền lãi của số tiền còn phai thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoan 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015.

Quyền và nghia vụ của ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung được thực hiện theo quy đinh tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài san chung: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L cùng xác đinh không có, không yêu cầu Toà án giai quyêt.

- Về nợ chung: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L cùng xác đinh không có, không yêu cầu Toà án giai quyêt.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L chiu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hêt thời hạn 07 ngày, kể tư ngày lập Biên ban hòa giai đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi y kiên về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Nguyên Ngọc L, sinh 25/6/2004 (Đã trưởng thành) và Võ Nguyên Minh T, sinh ngày 11/8/2014; bà Ly sẽ trực tiêp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyên Minh T, ông T cấp dưỡng 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đên khi con đủ 18 tuổi, băt đầu tư khi quyêt đinh của Toà án có hiệu lực pháp luật đên khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghia vụ cấp dưỡng nuôi con theo qui đinh của pháp luật.

Kể tư ngày ban án, quyêt đinh có hiệu lực pháp luật (đối vơi các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyêt đinh thi hành án) hoăc kể tư ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vơi các khoan tiền phai tra cho người được thi hành án) cho đên khi thi hành án xong, tất ca các khoan tiền, hàng tháng bên phai thi hành án còn phai chiu khoan tiền lãi của số tiền còn phai thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoan 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015.

Quyền và nghia vụ của ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung được thực hiện theo quy đinh tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài san chung: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L cùng xác đinh không có, không yêu cầu Toà án giai quyêt.

- Về nợ chung: Ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L cùng xác đinh không có, không yêu cầu Toà án giai quyêt.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L có nghia vụ nộp, nhưng được cấn trư vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Võ Văn T và bà Bà Nguyên Thi Bích L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0000205 ngày 28/12/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

3. Quyêt đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyêt đinh này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phai thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bi cưỡng chê thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ