- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân A - Hoàng Văn L - Thay đổi nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 706/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 723/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A – Sinh năm 1983 ; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn XC, xã XC, huyện ĐA, thành phố Hà Nội ; Nơi ở: Phòng 505, Tòa C chung cư I, xã VN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: Anh Hoàng Văn L – Sinh năm 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn LC, xã XC, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung lập ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Thay đổi nuôi con chung giữa các bên: Chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Anh B, sinh ngày 08/12/2007; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Anh L có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thỏa thuận để chị A chịu cả nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2018/0008549 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh; Chị A được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Minh Cường |