- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hưng-Hương"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Duy H và bà Nguyễn Thị Thùy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 705/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 661/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Duy H, sinh năm 1985; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: H đường B, Thôn A Đ, xã B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy H1, sinh năm 1989; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: H đường B, Thôn A Đ, xã B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/6/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 22/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Duy H và bà Nguyễn Thị Thùy H1.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Duy H và bà Nguyễn Thị Thùy H1 có 02 (hai) con chung là Phạm Hà L (sinh ngày 30/10/2012) và Phạm Hoàng A (sinh ngày 20/03/2014).
Giao cháu Phạm Hà L cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Hoàng A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Duy H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Thùy H1 phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H nộp thay toàn bộ án phí cho bà H1, tổng số tiền án phí ông H phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0014750 ngày 17/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông H được nhận lại 150.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 - Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội - Các đương sự; - UBND xã Bát Tràng (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 59 của xã Đông Dư cũ) - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |