- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LNC và chị BTH 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- Số: 705/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 17 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 731/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh LNC, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ruby phường P, quận B, TP. Hà Nội. Bị đơn:
Chị BTH, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ruby phường P, quận N, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 731/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LNC và chị BTH 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh LNC và chị BTH có 02 con chung là:
LBA, sinh ngày 19/6/2015
LBT, sinh ngày 19/6/2015.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu LBA anh C trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu LBT. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2.Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Anh LNC tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐST được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016699 ngày 08/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội. Nay anh C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; -UBND p. C, TP. P, t. Q (Số vào sổ ĐKKH: 54 ngày 25/7/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hà |