vanban.org

Quyết định 704/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1: Về con chung: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh có 01 người con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 10/02/2016. Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh thỏa thuận: Giao 01 người con chung tên 01 người con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 10/02/2016 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH TH A THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 704/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH LY H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 753/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1989.

Nơi thường trú: Thôn Thái Hòa, xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, tỉnh HY.

Chỗ ở hiện nay: Số 56 – 68 đường Mẹ Thứ, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố ĐN.

- Bị đơn: Chị Hồ Ngọc Tuyết Nh, sinh năm 1993.

Nơi thường trú: Số 01 kiệt 62 đường Trần Nguyên Hãn, phường Thuận Hòa, thành phố H, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Về con chung: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh có 01 người con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 10/02/2016. Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh thỏa thuận: Giao 01 người con chung tên 01 người con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 10/02/2016 cho anh Lê Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Hồ Ngọc Tuyết Nh không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2: Về tài sản chung: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2.3: Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2.4: Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn L và chị Hồ Ngọc Tuyết Nh thỏa thuận: Anh Lê Văn L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006544 ngày 24/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH. Trả lại cho anh Lê Văn L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ