vanban.org

Quyết định 704/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị A và ông Phạm Văn B;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị A và ông Phạm Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị A và ông Phạm Văn B;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ R
Số: 704/2020/QĐST-HNGĐ
Quận 12, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 374/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2020 về tranh chấp “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị A, sinh năm 1978;

Địa chỉ: 7/4 Thuận Quang, Khu phố 3, phường K, Quận X, Thành phố R.

Bị đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Lô E1, Khu dân cư Tín Phong, Tổ 5, Khu phố 5, phường L, Quận X, Thành phố R.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị A và ông Phạm Văn B;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị A và ông Phạm Văn B thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự có hiệu lực thì Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận X, Thành phố R cấp ngày 26/7/2004 không còn giá trị pháp lý.

2.2 Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Văn M, sinh ngày 27/9/2006 và Phạm Ngọc Bảo N, sinh ngày 11/12/2012. Giao con chung Phạm Ngọc Bảo N cho bà Bùi Thị A nuôi dưỡng, ông Phạm Văn B cấp dưỡng với số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng; việc cấp dưỡng được thực hiện vào 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/8/2020.

Giao con chung Phạm Văn M cho ông Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con tròn 18(mười tám) tuổi. Bà A không cấp dưỡng nuôi con.

Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Bùi Thị A cho đến khi ông Phạm Văn B yêu cầu.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Bà Bùi Thị A tự nguyện chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà A đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0108840 cấp ngày 11/5/2020 của Chi Cục thi hành án Dân sự Quận X, Thành phố R. Bà A đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cao, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ