vanban.org

Quyết định 700/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị D và ông Lê Minh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có có 02 con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 16/11/2009 và Lê Vũ Minh H1, sinh ngày 20/8/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Vũ Thị D và bị đơn Lê Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị D và ông Lê Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HM
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 700/2020/QĐST-HNGĐHM, ngày 22 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1123/2019/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Bà Vũ Thị D, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 1/37 ấp Đ, xã T, huyện HM, Thành phố H.

- Ông Lê Minh H, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: 1/37 tổ 2, ấp Đ, xã T, huyện HM, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị D và ông Lê Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có có 02 con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 16/11/2009 và Lê Vũ Minh H1, sinh ngày 20/8/2012.

Bà Vũ Thị D và ông Lê Minh H thống nhất thoả thuận giao cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng nuôi dưỡng 02 cháu H và H1 cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi, ông Lê Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng cho mỗi con vào ngày mồng mười dương lịch hàng tháng và bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 10/8/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Nợ chung: Không có

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Vũ Thị D và ông Lê Minh H mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, tuy nhiên bà D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2019/0004892 ngày 03/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HM, Thành phố H; bà Vũ Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Lê Minh H chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ