- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng T Thanh V và anh Trần Anh T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng T Thanh V và anh Trần Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: .70/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng T Thanh V, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số nhà 301, tổ dân phố 05, phường N, thành phố Đ, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố 32, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng T Thanh V và anh Trần Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Hoàng T Thanh V và anh Trần Anh T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Không có
* Về tài sản chung: Tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về công nợ: Không có.
* Về án phí: Chị Hoàng T Thanh V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0002385 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B; hoàn trả lại cho chị Hoàng T Thanh V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPĐ; - UBND p. N, TPĐBP, tỉnh B (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP Đ; - TAND tỉnh B; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |