vanban.org

Quyết định 70 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K có 02 con chung Lê Nguyễn Quang K, ngày sinh 03/12/2020 và Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 26/10/2023. Hiện nay 02 con chung đang sống với Chị T và anh K. Chị T và anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cẩm T - Lê Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số nhà D, tổ B, khóm Đ, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Lê Trung K , sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà D, tổ B, khóm Đ, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K có 02 con chung Lê Nguyễn Quang K, ngày sinh 03/12/2020 và Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 26/10/2023. Hiện nay 02 con chung đang sống với Chị T và anh K. Chị T và anh K thống nhất thỏa thuận, chị Nguyễn Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Lê Nguyễn Quang K, ngày sinh 03/12/2020 và Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 26/10/2023. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Cẩm T với anh Lê Trung K thống nhất thỏa thuận, anh K cấp dưỡng nuôi hai con chung Lê Nguyễn Quang K, ngày sinh 03/12/2020 và Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 26/10/2023, mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2026 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị T và anh K xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh K xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006615 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị T đã nộp xong án phí. Anh K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ