vanban.org

Quyết định 70/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoàng Hạnh N, sinh 13/02/2010 cho anh Hoàng Văn M; giao Hoàng Thanh C, sinh ngày 12/12/2011 cho chị Vì Thị C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc xin ly hôn giữa: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2020/QĐST-HNGĐ.Y, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vì Thị C, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoàng Hạnh N, sinh 13/02/2010 cho anh Hoàng Văn M; giao Hoàng Thanh C, sinh ngày 12/12/2011 cho chị Vì Thị C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Không yêu cầu bên nào cấp dưỡng cho bên nào.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con, mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vì Thị C và anh Hoàng Văn M thỏa thuận thống nhất chia nhau theo biên bản thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung, con chung vào ngày 22/8/2020, anh M, chị C không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Văn M, chị Vì Thị C thỏa thuận thống nhất trả nợ theo biên bản thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung, con chung vào ngày 22/8/2020, anh M, chị C không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Vì Thị C nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001318 ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Chị Vì Thị C được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ