- Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2023/QĐST-DS | G, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp H, xã T1, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp T, xã T Thạnh, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: bà Phan Thị P sinh năm 1974; địa chỉ: ấp T, xã T Thạnh, huyện G, tỉnh B.
2. Bà Pn Thị P sinh năm 1974; địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn T1 và bà Phan Thị P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 642.507.000đ (sáu trăm bốn mươi hai triệu năm trăm lẻ bảy nghìn đồng) vào ngày 14/12/2023. Ghi nhận bà T không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án [(20.000.000đ + 4% x 242.507.000đ) : 2]:
Ghi nhận việc ông Phạm Văn T1 và bà Phan Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 14.850.140đ (mười bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn một trăm bốn mươi đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện G trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.850.000đ (mười bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003501 ngày 05/5/2023.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |