vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ trụ sở: 207/7/4 đường H, Khu phố B, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số B đường V, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH S và Công ty Cổ phần A"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ trụ sở: 207/7/4 đường H, Khu phố B, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số B đường V, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2026).

Bị đơn: Công ty Cổ phần A; Địa chỉ trụ sở: Số A đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Lê Kim X, sinh 1996, bà; Địa chỉ liên hệ: Số F đường K, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền số 005/UQ/2024 ngày 06/10/2025)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đỗ Thị Duy L, sinh năm 1989; Địa chỉ: A đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh);

Người đại diện theo uỷ quyền của bà L: Bà Lê Kim X, sinh 1996; Địa chỉ liên hệ: Số F đường K, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền số 005/UQ/2024 ngày 06/10/2025);

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số B đường H, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh);

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Hoàn trả cho Công ty TNHH S toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 8.421.310 đồng (Tám triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm mười đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0040297 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh).

+ Hoàn trả cho Công ty Cổ phần A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 11.911.306 đồng (Mười một triệu, chín trăm mười một nghìn, ba trăm lẻ sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0045591 ngày 23 tháng 12 năm 2024 và số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0045590 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 5 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã nộp đủ.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ