vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Bé M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Bé M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T đồng ý để chị Nguyễn Thị Bé M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Kim N, sinh ngày 24/12/2015 và sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu N. Ghi nhận sự tự nguyện ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Văn T - NGuyễn Thị bé M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Bé M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 -VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 498/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 08/5/1990 Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx, cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: 270/TĐ, ấp D, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bé M, sinh ngày 22/11/1994 Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx, cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: 254/GA, ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Bé M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Bé M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T đồng ý để chị Nguyễn Thị Bé M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Kim N, sinh ngày 24/12/2015 và sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu N. Ghi nhận sự tự nguyện chị Nguyễn Thị Bé M không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Bé M trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tý đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011601 ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, anh Nguyễn Văn T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ