- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị N/Giàng A T- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N và anh Giàng A T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị N, sinh năm 1992; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm ruộng; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn B, xã Y, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Giàng A T, sinh năm 1992; dân tộc: Nùng; nghề nghiệp: Làm ruộng; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn N, xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N và anh Giàng A T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị N và anh Giàng A T nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2025 ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Nông Thị N và anh Giàng A T thỏa thuận, chị Nông Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Văn T1, sinh ngày 07/7/2025 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Giàng A T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000 đồng / tháng, phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng vào ngày 15 của tháng, kể từ tháng 7/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm giao con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nông Thị N và anh Giàng A T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh Giàng A T.
Chị Nông Thị N phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 12/6/2026 theo biên lai số 0001309. Trả lại cho chị Nông Thị N 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự/.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Yên Minh, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đặng Văn Tình |