- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Hà Anh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Hà Anh T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 114/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1981. Bị đơn: Ông Hà Anh T, sinh năm: 1976. Cùng địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Hà Anh T đồng ý thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Hà Mỹ P, sinh ngày: 26/12/2005. Do cháu P đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý xin chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai số 0003475 ngày 05/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại cho bà L 150.000 đồng số tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - TAND tỉnh Khánh Hòa (1); - VKSND khu vực 7 (1); - Phòng THADS khu vực 7 (1); - UBND xã Lâm Sơn (1); - Lưu: Hồ sơ vụ án + An văn (2). | THẨM PHÁN Đạo Văn Đậu |