- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙI THỊ THU T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 giữa: * Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 2000. Nơi cư trú: ấp T, xã L, tỉnh Đồng Nai. * Bị đơn: Ông Lê Đức M, sinh năm 1998. Nơi cư trú: ấp A, xã L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Bà Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Lê Diệp Khánh Đ, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2023. + Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M khẳng định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Bà Bùi Thị Thu T và ông Lê Đức M khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 - Đồng Nai) theo biên lai thu tiền số 0006782 ngày 26 tháng 3 năm 2026. Sau khi trừ tiền án phí, Thi hành án dân sự tỉnh Đ (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 - Đồng Nai) trả lại số tiền 150.000đồng cho bà Bùi Thị Thu T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Đồng Nai; - VKSND KV14 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai (Phòng THADS KV14 – Đồng Nai); - UBND xã Lộc Tấn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quyết |