vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị K, sinh năm 1992.

Về tình cảm: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N thỏa thuận thống nhất ly hôn; Về con chung: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N thỏa thuận giao cháu Lương Gia H, sinh ngày 01/01/2012 anh Lương Khăm N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lô THị K và bị đơn Lương Khăm N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị K, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2026 /TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị K, sinh năm 1992. Căn cước công dân sô:040192012546. Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh N (trước đây là bản N, xã Y, tỉnh N). Bị đơn: Anh Lương Khăm N, sinh năm 1989. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh N (trước đây là bản N, xã Y, tỉnh N). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị K, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh N (trước đây là bản N, xã Y, tỉnh N). Bị đơn: Anh Lương Khăm N, sinh năm 1989. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản V, xã Y, tỉnh N (trước đây là bản N, xã Y, tỉnh N). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N thỏa thuận thống nhất ly hôn;

- Về con chung: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N thỏa thuận giao cháu Lương Gia H, sinh ngày 01/01/2012 anh Lương Khăm N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lô Thị K. + Chị Lô Thị K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Để đảm bảo các quyền lợi của con, trường hợp có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Lô Thị K và anh Lương Khăm N là người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, lệ phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ