- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn A, xã I, tỉnh Gia Lai.
CCCD số: 064190014363, cấp ngày 09/08/2021.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn A, xã I, tỉnh Gia Lai.
CC số: 022074004163, cấp ngày 16/04/2026.
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 05/05/2008, cháu Nguyễn Thành P, sinh ngày 28/06/2010. Cháu M đã trưởng thành và có khả năng lao động nên chị H không yêu cầu giải quyết. Hiện cháu Nguyễn Thành P đang sống chung với chị H và có nguyện vọng sống chung với chị H sau khi cha mẹ ly hôn.
Khi ly hôn chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận:
Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Thành P, sinh ngày 28/06/2010 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng. Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị H tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Anh T nên chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005837 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Lê Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 10 - Gia Lai;
- Phòng THADS khu vực 10 - Gia Lai;
- UBND xã IaBăng (GCN số 12 do UBND xã Ia Pết, h.Đak Đoa, Gia Lai cấp ngày 10/3/2008);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Thị Thy Thy