- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1992.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Khối C, phường C, tỉnh A.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm: 1962.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Xóm A, xã A, tỉnh A.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L không có con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đình L thỏa thuận bà T chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0001068 ngày 12 tháng 02 năm 2026. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 1 – Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An; - Nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đức Thuý |