vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Trương Xuân T, sinh năm 1948.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn s, xã t, thành phố Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Bị đơn chị Nguyễn Thị H đồng ý tr ả ông Trương Xuân T số tiề n nợ gố c 50.000.000đ ( năm mươi triệ u đồ ng ), thờ i hạ n trả nợ trong thời hạn 1 tháng kể … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương X T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Trương Xuân T, sinh năm 1948.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 06 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý Số: 158/ DS- ST, ngày 08 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Trương Xuân T, sinh năm 1948. Địa chỉ: Thôn s, xã t, thành phố Đồng Nai Bị đơn: Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1971.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn s, xã t, thành phố Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Bị đơn chị Nguyễn Thị H đồng ý tr ả ông Trương Xuân T số tiề n nợ gố c 50.000.000đ ( năm mươi triệ u đồ ng ), thờ i hạ n trả nợ trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày 29/07/2026. Nguyên đơn đồ ng ý vớ i ý kiế n củ a bị đơn. 2.2/Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩ m là 1.250.000đ bị đơn ông Trương Xuân T nhận nộp, tuy nhiên là ngườ i cao tuổ i nên đượ c miễ n nộ p á n phí dân sự sơ thẩ m.

Kể từ ngày Quyết đi ̣nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ