vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Trương Văn H, sinh năm 1982. 2/ Đinh Thị T, sinh năm 1982 (vợ anh H). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trương Văn Hài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thùy Dung. Các Hội thẩm nhân dân: 1/. Bà Phạm Thị Tuyết An. 2/. Ông Lê Văn Luận. Căn cứ Điều 212; 213; 235 và Điều 246 của Bộ luật tố Tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Trương Văn H, sinh năm 1982.

2/ Đinh Thị T, sinh năm 1982 (vợ anh H).

- Bị đơn: Nguyễn Hồng K, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hồng K đồng ý thống nhất trả cho ông Trương Văn H và bà Đinh Thị T số tiền mua vật tư nông nghiệp còn thiếu gốc 47.800.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng), không có lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

Ông Nguyễn Hồng K được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi.

Ông Trương Văn H và bà Đinh Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trương Văn H và bà Đinh Thị T 1.290.000 đồng (Một triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0002088 ngày 04-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ