vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: I. Ngân hàng TMCP V (V1) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
------------
Số: 70/2026/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các

đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 395/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày

09 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn:

I. Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Hà Nội (nay là Số H L, Phường Đ,

Hà Nội).

Do ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1 là người đại diện theo

pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V (V1):

Ông Nguyễn Như G - Trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý tích hợp 2 - Ngân hàng

TMCP V (V1).

(Theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025)

Người được ông G ủy quyền lại:

1. Ông Phan Công Q - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (V1).

2. Ông Nguyễn Thượng T - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (V1).

(Theo Văn bản ủy quyền số 47211/2025/UQN – PLTH2 ngày 25/11/2025)

II. Công ty cổ phần M

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, Hà Nội

(nay là phố T, phường Y, Hà Nội).

Do ông Hoàng Anh T1 - Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần M

Ông Nguyễn Phúc T2 - Trưởng phòng xử lý nợ Công ty cổ phần M.

(Theo Văn bản ủy quyền số 04/2025/UQ-TGĐ ngày 29/8/2025 của ông

Hoàng Anh T1)

Người được ông T2 ủy quyền lại:

1. Ông Nguyễn Thành D1 - Trưởng bộ phận xử lý nợ Công ty cổ phần MBN

Jupiter

2. Ông Nguyễn Ngọc Trường S - Chuyên viên xử lý nợ Công ty cổ phần M

(Theo Văn bản ủy quyền số 87811/2025/UQ-XLN JUPITER ngày 25/11/2025)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Thôn K, xã K, huyện S, Hà Nội (nay là thôn K, xã Đ, Hà Nội).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Vũ Phương A, sinh năm 1995 (vợ anh T3)

Nơi cư trú: Thôn K, xã K, huyện S, Hà Nội (nay là thôn K, xã Đ, Hà Nội).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất xác định:

Tính đến ngày 07/01/2026, anh Nguyễn Văn T3 còn nợ Ngân hàng TMCP V

và Công ty cổ phần M theo Hợp đồng cho vay số LN2309260376823 ngày 11/10/2023 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 374-P-3074209 như sau:

Lãi trong

Lãi quá

Lãi

Tổng gốc+ STT Số HĐTD

Ngày vay Gốc phải trả

Tổng lãi

hạn

hạn

chậm trả

lãi 1 LN2309260376823 10/14/2023 610,788,120

30,486,869 172.338.269 4.777.668 207.602.806 818.390.926 2 374-P-3074209

10/16/2023 14,240,640

14.764.064 -

14.764.064 29.004.704 Tổng cộng

625,028,760

30,486,869 187.102.333 4,477.668 222.366.870 847.395.630

374-P-

Jupiter LN2309260376823

Gốc

Lãi

Tổng

3074209

100% Jupiter 95%

580,248,714 197.222.666 777.471.380

Gốc

14,240,640 Vpbank 05%

30,539,406

10.380.140

40,919.546

Lãi

14.764.064

Tổng

610,788,120 207.602.806

818.390.926

Tổng 29.004.704

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ngày 01/02/2026, anh T3 sẽ trả 300.000.000 đồng nợ gốc, ngày 01/3/2026 anh T3 sẽ trả toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M bao gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn phát sinh đến ngày thực trả và lãi phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2411014181845 ngày 12/11/2024 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 133-P-3574902 mà hai bên đã ký kết.

Nếu anh Nguyễn Văn T3 không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận như

trên thì Ngân hàng TMCP V, Công ty cổ phần M có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V, Công ty cổ phần M là:

01 Xe ô tô mang nhãn hiệu: Mazda CX5, số khung RN2KE2W7APM123674,

số máy PE50369676, BKS: 30K-520.16; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 006695 do Phòng C Công an thành phố H cấp ngày 13/10/2023 cho anh Nguyễn Văn T3.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm thực hiện cho nghĩa

vụ trả nợ của anh Nguyễn Văn T3 đối với Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M thì anh Nguyễn Văn T3 vẫn phải có trách nhiệm thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M.

Về án phí: 18.948.000 đồng, anh Nguyễn Văn T3 tự nguyện chịu cả theo quy

định của pháp luật.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty CP M số tiền tạm ứng án

phí 19.125.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017687 ngày 26/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ