vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: Số 2C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Võ Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 06 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 396/2025/TLST-DS ngày 10/12/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Trụ sở: Số 2C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T1.

Địa chỉ liên hệ: Số 362, Nguyễn Công Trứ, khu vực T, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khu vực L, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Ly P, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp H, xã L, tỉnh An Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Ly P thực hiện nghĩa vụ thay cho bị đơn bà Võ Thị T trong việc thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 26/02/2026 là 4.124.558.250 đồng (bốn tỷ, một trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi đồng), trong đó: Tiền gốc là 2.900.000.000 đồng, tiền lãi là 1.224.558.250 đồng cho Ngân hàng T và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 137/2023/HĐTDTL-CN ngày 16/3/2023 từ ngày 27/02/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Trần Thị Ly P không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng T được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa số 786, tờ bản đồ 29, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ DA 581167 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 24/6/2021 cho ông Đoàn Ngọc L, chỉnh lý sang tên bà Trần Thị Ly P ngày 11/01/2022, theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: 023/TCTS-2023 ngày 16/3/2023.

- Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Ly P tự nguyện chịu số tiền 5.000.000 đồng. Ngân hàng T đã tạm ứng chi phí nên bà P có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng T số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ly P tự nguyện chịu 56.062.279 (năm mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm bảy mươi chín đồng). Ngân hàng Thương mại T được nhận lại 55.626.792 đồng (năm mươi lăm triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0010285 ngày 19/11/2025 do Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Cần Thơ đã thu.

3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ