vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Kim S. 2.

Về con chung: Bà H và ông S có 03 (ba) con chung là Trần Thị Bạch T, sinh năm 08 tháng 3 năm 1993; Trần Thị Thủy T1, sinh ngày 02 tháng 6 năm 1995 và Trần Thanh T2, sinh ngày 03 tháng 7 năm 1999. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà H, ông S không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Kim S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn QH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. * Bị đơn: Ông Trần Kim S - sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn QH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Kim S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà H và ông S có 03 (ba) con chung là Trần Thị Bạch T, sinh năm 08 tháng 3 năm 1993; Trần Thị Thủy T1, sinh ngày 02 tháng 6 năm 1995 và Trần Thanh T2, sinh ngày 03 tháng 7 năm 1999. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà H, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Kim S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003074 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. Bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ