- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Kiều L, sinh năm: 1985 - Anh Trần Đăng H, sinh năm: 1981 - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kiều L và anh Trần Đăng H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kiều L, sinh năm: 1985;
Nơi cư trú: Tổ dân phố A P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Đăng H, sinh năm: 1981;
Nơi cư trú: Tổ dân phố A P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị .
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kiều L và anh Trần Đăng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị L và anh H đều trình bày vợ chồng chung sống với nhau có 02 con chung cháu Trần Thị Thanh N, sinh ngày: 24/5/2005 và cháu Trần Đăng Hoàng P, sinh ngày: 22/10/2013. Hiện cháu N đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hai bên thống nhất thoả thuận giao con Trần Đăng Hoàng P cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu P xin được ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn, anh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu P đủ 18 tuổi.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị Kiều L và anh Trần Đăng H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đặng Thị Kiều L và anh Trần Đăng H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Đăng H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E/0000745 ngày 10/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1; - Phòng THADS khu vực 1; - UBND phường Đồng Sơn; - Lưu vp; | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |