vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị La Quỳnh N – Sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ X, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Quỳnh N xin ly hôn Mạc Trung Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 05 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị La Quỳnh N – Sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ X, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Mạc Trung Đ – Sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ G, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nông Thị M – Sinh năm 1967

Địa chỉ: Tổ G, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị La Quỳnh N – Sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ X, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Mạc Trung Đ – Sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ G, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị La Quỳnh N và anh Mạc Trung Đ.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị La Quỳnh N và anh Mạc Trung Đ có 02 con chung là Mạc Quỳnh M1, sinh ngày 16/01/2020, giới tính: Nữ và Mạc Quỳnh H, sinh ngày 06/9/2021, giới tính: Nữ.

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Con chung Mạc Quỳnh M1, sinh ngày 16/01/2020, giới tính: Nữ sẽ do anh Mạc Trung Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi); Con chung Mạc Quỳnh H, sinh ngày 06/9/2021, giới tính: Nữ sẽ do chị La Quỳnh N là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ riêng: Các bên đương sự xác định chị La Quỳnh N có nợ bà Nông Thị M số tiền 320.000.000 đồng từ tháng 5 năm 2023, đây là khoản nợ riêng giữa chị N và bà M không liên quan đến anh Đ. Sau khi ly hôn chị N có trách nhiệm trả cho bà M số tiền nợ riêng 320.000.000 đồng, phương thức trả dần theo từng tháng, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng vào số tài khoản: 33010000088773 tại ngân hàng Đ1 – Chi nhánh tỉnh C theo biên bản thỏa thuận ngày 10/3/2025 giữa chị La Quỳnh N và bà Nông Thị M.

- Về án phí: Chị La Quỳnh N và anh Mạc Trung Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Chị La Quỳnh N tự nguyện nộp thay anh Mạc Trung Đ toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị La Quỳnh N phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001255 ngày 02 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng. Xác nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 7.850.000đ (Bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ