vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q có 02 con chung, cháu Vũ Thị Thu D, sinh ngày 25/10/2001 và cháu Vũ Quang Tr, sinh ngày 29/8/2003. Hiện nay các con chung của chị H, anh Q đã thành niên, có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT: Tổ 26, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu Địa chỉ liên hệ: Số nhà 102 đường P, phường M, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: anh Lò Văn H – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Hoàng Liên. Địa chỉ: Tổ 28, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu

- Bị đơn: anh Vũ Hồng Q, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Tổ 26, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q có 02 con chung, cháu Vũ Thị Thu D, sinh ngày 25/10/2001 và cháu Vũ Quang Tr, sinh ngày 29/8/2003. Hiện nay các con chung của chị H, anh Q đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Hồng Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí mà anh Q phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000206 ngày 20/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ