vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Ngọc D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh K và chị D có 01 con chung tên Trần Tiến P, sinh ngày 04/12/2017, hiện đang sống với anh K. Anh K và chị D thống nhất anh K được trực tiếp nuôi con chung, anh K không yêu cầu chị D cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST- HNGĐ.TP Cao Lãnh, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Văn K, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã PT, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ D, ấp TH, xã TTT, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh K và chị D có 01 con chung tên Trần Tiến P, sinh ngày 04/12/2017, hiện đang sống với anh K. Anh K và chị D thống nhất anh K được trực tiếp nuôi con chung, anh K không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con, chị D không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009981, ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh Keo được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng, chị D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ