vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị M và anh Trần Vủ P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Kim Thị Mai và anh Trần Vủ Phương thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị M và anh Trần Vủ P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:70/2024/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 147/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13/12/2024, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Kim Thị M, sinh năm 2004;

Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Tạm trú: Ấp B, xã S, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Trần Vủ P, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị M và anh Trần Vủ P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Mai và anh Trần Vủ Phương thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kim Thị M đồng ý cho anh Trần Vủ P được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 22/01/2022. Chị Kim Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 22/01/2022 mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng. Thời gian thỏa thuận cấp dưỡng vào ngày 01/01/2025.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị M và anh Trần Vủ P thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng:

Chị Kim Thị M phải chịu 225.000 đồng án phí (Trong đó án phí hôn nhân là 75.000 đồng, án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng); Anh Trần Vủ P phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân nhưng chị Kim Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng (Chịu thay án phí cho anh Phương là 75.000 đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0006498, ngày 13/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Kim Thị M đã nộp đủ án phí. Anh Trần Vủ P không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ