vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn D và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh D và chị T tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Anh Phạm Tuấn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 20/01/2018 và cháu Phạm Nguyễn Thảo T, sinh ngày 09/11/2021 đến khi con chung thành niên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tuấn Dương - Nguyễn Thị Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn D và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn D, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khu 01, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu 01, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58, Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn D và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh D và chị T tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Anh Phạm Tuấn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 20/01/2018 và cháu Phạm Nguyễn Thảo T, sinh ngày 09/11/2021 đến khi con chung thành niên (18 tuổi) và lao động tự túc được. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh D vì anh D tự nguyện không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về đất nông nghiệp: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Tuấn D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001599 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho anh Phạm Tuấn D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ