vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị X, sinh năm 1973; Ông Lai Vũ Đ, sinh năm 1966; Cùng trú tại: Số C, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1982 và Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1971; Cùng trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "X, Đ - M, P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 15 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:153/2024/TLST- DS ngày 10/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị X, sinh năm 1973; Ông Lai Vũ Đ, sinh năm 1966; Cùng trú tại: Số C, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1982 và Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1971; Cùng trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà M, ông P: Ông Nguyễn Văn T, Sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp P, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng P có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lương Thị X và ông Lai Vũ Đ tổng số tiền còn nợ là 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng. Thời gian trả cụ thể như sau:

- Vào ngày 07/6/2024, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng P liên đới trả cho bà Lương Thị X và ông Lai Vũ Đ số tiền là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng

- Vào ngày 07/8/2024, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng P liên đới trả cho bà Lương Thị X và ông Lai Vũ Đ số tiền là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Ghi nhận bà Lương Thị X và ông Lai Vũ Đ không yêu cầu tính lãi.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng P có trách nhiệm liên đới chịu số tiền án phí là 3.250.000 (Ba triệu hai trăm năm nghìn) đồng.

- Bà Lương Thị X và ông Lai Vũ Đ được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 (Ba triệu hai trăm năm nghìn) đồng đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0000336 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ