vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3,Thành Phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST- DSThới Lai, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3,Thành Phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thuận H – Nhân viên xử lý nợ.

Địa chỉ: 41 – 41B- 41C đường 30/4, phường T, quận Ninh K, thành phố C. Theo văn bản ủy quyền ngày 30 tháng 8 năm 2024.

Bị đơn: Ông Lê Hữu N, sinh năm 1984.

Bà Lƣơng Thị Xuân N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Cùng trú ấp Định T, xã Định M, huyện T, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Lê Hữu N và bà Lương Thị Xuân N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số nợ chưa thanh toán tính đến ngày 27 tháng 11 năm 2024 là là 556.328.374 (Năm trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi bốn) đồng, trong đó gồm: vốn gốc 489.275.639 đồng, lãi trong hạn 20.722.446 đồng, lãi quá hạn 44.494.414 đồng, phạt chậm trả lãi 1.835.875 đồng.

Kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024 đối với số tiền nợ gốc chưa trả, thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số TDO.CN.3775.010623 ngày 01/6/2023; Hợp đồng tín dụng TDO.CN.4012.070923 ngày 07/9/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/5/2023 nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp ông Lê Hữu N và bà Lương Thị Xuân N không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản hợp pháp của ông Lê Hữu N và bà Lương Thị Xuân N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TDO.BĐCN.528.010623 ngày 02/6/2023 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Văn Bê, số công chứng 1320; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thới Lai ngày 02/6/2023 đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 180, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Ấp Định Thành, xã Định Môn, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Về án phí: Ông Lê Hữu N và bà Lương Thị Xuân N có trách nhiệm chịu nộp 13.126.000 án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Á C không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 12.744.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004478 ngày 18/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ