vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lỷ A L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp A, xã B, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị M, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số nhà X, đường Z, khu phố C, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa ông Lỷ A L và bà Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-DSPhú Mỹ, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 502/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lỷ A L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp A, xã B, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị M, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số nhà X, đường Z, khu phố C, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu phố S, phường D, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc K, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố W, phường A, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy “Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” ngày 10/3/2022 giữa bà Nguyễn Thị P với ông Lỷ A L, tài sản đặt cọc là diện tích đất 1.000m2 (ngang 20m, dài 50m) thuộc một phần thửa đất số 63 tờ bản đồ số 158 tọa lạc tại Ấp A, xã D, huyện N (nay là khu phố L, phường D, thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bà Nguyễn Thị P đồng ý trả lại cho ông Lỷ A L số tiền đặt cọc là 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thi hành số tiền trên trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về chi phí sao lục hồ sơ thu thập chứng cứ: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ và đã nộp đủ.

Án phí: Bà Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lỷ A L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.300.000 đ (Hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003953 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ