- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu Sơn Pương"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024, cụ thể: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2024/QĐCNTTLH | Yên Lập, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Đinh Thị S và anh Ngọc Văn P . Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình ghi ngày 06 tháng 12 năm 2024 của người khởi kiện.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Đinh Thị S - sinh năm 1979 + Người bị khởi kiện: Anh Ngọc Văn P - sinh năm 1971 Địa chỉ: đều ở khu L, xã T, huyện Yên Lập, Phú Thọ
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024, cụ thể: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Ngọc Văn P. 1.2. Về con chung: Hai bên trình bày không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về chi phí hòa giải: Hai bên không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - UBND xã T; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Dũng |