- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn t - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2024/QĐCNHGT QUYẾT ĐỊNH Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; chị Lê Thị H. Sau khi nghiên cứu: Văn Thanh và chị Lê Thị H. thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Anh Lê Văn T – Sinh năm 1992 2. Chị Lê Thị H – Sinh năm 1993 chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. | TP. Thanh Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2024 ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” đề ngày 14 tháng 6 năm 2024 của anh Lê - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Thị Phương L – sinh ngày 27/7/2014 và Lê Quang M – sinh ngày 04/4/2017 là con chung của anh Lê Văn T và chị Lê Thị H. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu L và M, anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000đồng/cháu/tháng, cả hai cháu là 6.000.000đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; -THA dân sự TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trương Thị Q |