vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T và anh Trần Mậu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung tên là Trần Ngọc Linh N, sinh ngày 08/10/2013; Trần Ánh Thái D, sinh ngày 06/8/2016; Trần Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2019; Trần Nhật Thanh D, sinh ngày 03/4/2021. Giao cháu Trần Ngọc Linh N, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T và anh Trần Mậu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T và anh Trần Mậu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: TDP Giáp Thượng 2, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Trần Mậu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: TDP Giáp Thượng 2, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T và anh Trần Mậu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung tên là Trần Ngọc Linh N, sinh ngày 08/10/2013; Trần Ánh Thái D, sinh ngày 06/8/2016; Trần Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2019; Trần Nhật Thanh D, sinh ngày 03/4/2021. Giao cháu Trần Ngọc Linh N, sinh ngày 08/10/2013 và cháu Trần Nhật Thanh D, sinh ngày 03/4/2021 cho chị Phạm Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Trần Ánh Thái D, sinh ngày 06/8/2016; Trần Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2019 cho anh Trần Mậu H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con.

Thời hạn nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu N, D, K, D lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001512 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Phạm Thị Minh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ