- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng A, sinh năm 1998 Hộ khẩu thường trú: Đường M, phường N, thành phố Y, tỉnh C. Nơi cư trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C. Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: Phường M, thành phố Y, tỉnh C. Nơi cư trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần T không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hoàng A tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003837 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; Hoàn trả lại cho bà A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đưong sự; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Thi hành án DS TP.Vũng Tàu; - UBND Phường 7 TP Vũng Tàu - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Hồng Hà |