- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh HCC và chị PTM. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 780/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh HCC, sinh năm 1958 Địa chỉ: Xóm P, xã P, thành phố T, Thái Nguyên Bị đơn: Chị PTM, sinh năm 1957 Địa chỉ: Xóm 17, xã Hải Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh HCC và chị PTM. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh HCC và chị PTM nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là HTH, sinh năm 1980, HTT, sinh năm 1981 và HĐN, sinh năm 1980. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Anh HCC tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho anh C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000479 ngày 15 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên; - UBND xã P, TP. Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |