vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y ((theo Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2015, quyển số 01/2015, ngày 05/8/2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn An Thới, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhân số 1186/2022/HNST ngày 23 tháng 11 năm 2022 về Vệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: ông Đỗ A T, sinh năm 1986;

Người yêu cầu: bà Lê Hải Y, sinh năm 1992;

Cùng HKTT: 72 đường B, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, Vệc thuận tình ly hôn của ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung : Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y có 02 con chung là Đỗ Lê Hạ V, sinh ngày 06/11/2015 và Đỗ Lê T A, sinh ngày 28/10/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Đỗ Lê Hạ V cho ông Đỗ A T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đỗ Lê T A cho bà Lê Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y phải nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y ((theo Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2015, quyển số 01/2015, ngày 05/8/2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn An Thới, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: : ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y chung sống có 02 con

chung tên là Đỗ Lê Hạ V, sinh ngày 06/11/2015 và Đỗ Lê T A, sinh ngày 28/10/2019. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Đỗ Lê Hạ V cho ông Đỗ A T, giao con chung Đỗ Lê T A cho bà Lê Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T và Y do cả 2 bên không yêu cầu.

+ Ông T và bà Y có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Vệc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định Vệc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do Ông Đỗ A T và bà Lê Hải Y đã nộp theo biên lai thu số 0036714 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ