- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Thu T tranh chấp ly hôn với ông ông Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1994 và ông Phạm Văn T, sinh năm: 1993 (được UBND thị trấn H, huyện Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 110/2014, ngày 17/11/2014, quyển số 01/2013).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 211/2022/TLST- HNGĐ ngày 19/7/2022, giữa:
Nguyên đơn: bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1994; Nơi cư trú: Khu phố A, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm: 1993; Nơi cư trú: Khu phố B, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1994 và ông Phạm Văn T, sinh năm: 1993 (được UBND thị trấn H, huyện Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 110/2014, ngày 17/11/2014, quyển số 01/2013).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung tên Phạm Anh B, sinh ngày: 01/9/2015 cho bà Võ Thị Thu T tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cân thiết các bên có quyền yêu câu thay đổi việc nuôi con chung hoăc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu câu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006314 ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên bà Võ Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa - UBND phường Hòa Vinh ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |