- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị D, sinh năm 1983; Địa chỉ: tổ 5, ấp An Hoà, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Chí T, sinh năm 1982; Địa chỉ: tổ 5, ấp An Hoà, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 03 con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 24/9/2003, Nguyễn Minh K, sinh ngày 06/7/2005 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 29/8/2008. Khi ly hôn, con chung Nguyễn Minh N đã trưởng thành có thể tự lao động sinh sống nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Như Q cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Minh Kh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (hiện Như Q đang sống với chị D và Minh K đang sống với anh T). Chị D và Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Chí T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Phạm Thị D tự nguyện nộp thay anh Thanh 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị D đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0017441 ngày 22/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Châu Thành, ĐT; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành, ĐT; - UBND xã An Hiệp (H.Châu Thành, ĐT) số 172/TP-HT ngày 30/9/2002 (quyển số 1/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Lê Thanh Mai |