vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1954 Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2023/QĐST-DSLong Hồ, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 299/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1954

Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông S là: ông Lâm Văn H, sinh năm 1962

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Nguyễn Hữu T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Phạm Văn S số tiền còn nợ tổng cộng là: 585.000.000 đồng (năm trăm tám mươi lăm triệu đồng).

2.2. Kể từ ngày ông Phạm Văn S có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Hữu T chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Hữu T còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí:

- Nguyên đơn Phạm Văn S tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định, tuy nhiên ông Phạm Văn S là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông S.

- Bị đơn Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 6.850.000 đồng (sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

`

Cỡ chữ