vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 07/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 3/19 P, xã H, huyện Đ, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa bà Nguyễn Thị Hồng T với bà Đỗ Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị H.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Sỹ L;

Bà Lài Thị Thu H.

Căn cứ vào các Điều 147, 157, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 116, 117, 123 và Điều 328 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Đỗ Minh D thống nhất thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc lập ngày 20/8/2022 giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và bà Đỗ Thị Hồng T về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 1117 m2 đất thuộc thửa đất 1547, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L.

Bị đơn bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền đặt cọc là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Hồng T đồng ý với việc bà Thúy tự nguyện trả cho bà Thuận số tiền đặt cọc là 50.000.000đ.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc đối với yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc và 2.500.000đ tiền án phí dân sự đối với số tiền phải trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T là 50.000.000đ theo quy định của pháp luật. Tổng cộng, bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 2.800.000đ (hai triệu tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 5.772.800đ (năm triệu bảy trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản và đo đạc.

Việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: số 3/19 P, xã H, huyện Đ, tỉnh L.

Bị đơn: bà Đỗ Thị Hồng T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Minh D, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L. Theo văn bản ủy quyền lập ngày 25/11/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Hồng T và bà Đỗ Thị Hồng T thống nhất thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc lập ngày 20/8/2022 giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và bà Đỗ Thị Hồng T về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 1117 m2 đất thuộc thửa đất 1547, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L. Bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền đặt cọc là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc đối với yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc và 2.500.000đ tiền án phí dân sự đối với số tiền phải trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T là 50.000.000đ theo quy định của pháp luật. Tổng cộng, bà Đỗ Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 2.800.000đ (hai triệu tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010842 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu 5.772.800đ (năm triệu bảy trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản và đo đạc. Số tiền này, bà Thuận đã nộp đủ và đã được quyết toán xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ