- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Bích V - Gây rối TTCC - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 48/2023/TLPT-HS ngày 09 tháng 05 năm 2023 đối với các bị cáo:
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/HSPT-QĐ | Hải Phòng, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngày 04 tháng 4 năm 2023, các bị cáo Nguyễn Bích V (tên gọi khác: VM); Ngô Văn L (tên gọi khác: LN) có Đơn kháng cáo đối với Bản án số 32/2023/HS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện AD, thành phố Hải Phòng với nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 12 tháng 6 năm 2023, bị cáo Nguyễn Bích V (tên gọi khác: VM) đã có Đơn xin rút toàn bộ đơn kháng cáo.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, bị cáo Ngô Văn L (tên gọi khác: LN) đã có Đơn xin rút toàn bộ đơn kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 48/2023/TLPT-HS ngày 09 tháng 05 năm 2023 đối với các bị cáo:
Nguyễn Bích V (tên gọi khác: VM); sinh ngày 27/9/2005 tại Hải Phòng. Nơi ĐKHKTT: Số 4 Cống Mỹ, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Ngõ 55 Cống Mỹ, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng; nghề nghiệp: Không;
Ngô Văn L (tên gọi khác: LN); sinh ngày 12/7/2005 tại Hải Phòng. Nơi cư trú: Thôn Hà Nhuận, xã An Hòa, huyện AD, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Không.
Bị Tòa án nhân dân huyện AD, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm và xử phạt Nguyễn Bích V 27 (hai mươi bảy) tháng tù; Ngô Văn L 18 (mười tám) tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2023/HS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện AD, thành phố Hải Phòng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Vụ 1 TAND Tối cao; - TAND cấp cao; - VKSND TPHP; - VKSND huyện AD; - PV06 Công an TPHP; PC10 - Cơ quan CSĐT huyện AD; - Cơ quan THAHS huyện AD; - Cơ quan THADS huyện AD; - TAND huyện AD; - Bị cáo; Trại tạm giam; - Lưu: HCTP, HS. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thúy Hà (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản. (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |