vanban.org

Quyết định 70/2023/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm L và bị đơn anh Đào Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có một (01) con chung cháu Đào Nguyễn Uy V, sinh ngày 19/9/2020. Sau khi ly hôn, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm l trực tiếp nuôi con chung cháu Đào Nguyễn Uy V, sinh ngày 19/9/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ- Đông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm L và bị đơn anh Đào Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2023/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1990

Trú tại: huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Đào Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990

Tạm trú: huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm L và bị đơn anh Đào Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có một (01) con chung cháu Đào Nguyễn Uy V, sinh ngày 19/9/2020. Sau khi ly hôn, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm l trực tiếp nuôi con chung cháu Đào Nguyễn Uy V, sinh ngày 19/9/2020.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Nguyễn Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con; mức cấp dưỡng 4.000.000 đồng/tháng; phương thức cấp dưỡng: hằng tháng; thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: từ tháng 5/2023. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm L với bị đơn anh Đào Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Cẩm L đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009436 ngày 19/4/2023 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ