vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/12/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1987.

Từ ngày 01/04/2016 đến ngày 01/12/2016 mức lương: 3.745.000 (ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn) đồng/tháng. Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/05/2017 mức lương: 4.012.500 (bốn triệu không trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng/tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST-LĐTân Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-LĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A 2, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Công ty TNHH Kỹ thuật H. Trụ sở: Phòng 4, Lầu 1, số 39B Đường D, Phường E, quận T, TP. HCM. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Dương Thị Thương. (Theo Giấy ủy quyền ngày 01/11/2022) II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty TNHH Kỹ thuật H có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mức 32% (ba mươi hai phần trăm) cho bà Nguyễn Thị V trong thời gian như sau:

- Từ ngày 01/04/2016 đến ngày 01/12/2016 mức lương: 3.745.000 (ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn) đồng/tháng.

- Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/05/2017 mức lương: 4.012.500 (bốn triệu không trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng/tháng.

- Từ ngày 01/06/2017 đến ngày 01/12/2018 mức lương: 4.258.600 (bốn triệu hai trăm năm mươi tám ngàn sáu trăm) đồng/tháng.

- Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 01/12/2019 mức lương: 4.472.600 (bốn triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn sáu trăm) đồng/tháng.

- Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 01/12/2020 mức lương: 4.730.000 (bốn triệu bảy trăm ba mươi ngàn) đồng/tháng. vào Quỹ bảo hiểm xã hội ngay khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Sau khi hoàn tất việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bà V, Công ty TNHH Kỹ thuật H có trách nhiệm chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cho bà V. Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền. Trường hợp Công ty TNHH Kỹ thuật H chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bà V thì sẽ chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHXH, BHYT, BHTN do nhà nước quy định. 2. Về án phí: Công ty TNHH Kỹ thuật H tự nguyện chịu toàn bộ án phí lao động sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ