- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST- HNGĐ | Y, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1998. Địa chỉ: xóm 10, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1990. Địa chỉ: xóm 3 N, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Lê Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Đình Kh, sinh ngày 26/10/2017 anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở việc thăm nom con chung.
- Về tài sản: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn K không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị L nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2021/0005628 ngày 12/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị L 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - THA DS huyện Y. - UBND xã K. - Đương sự - Lưuhồ sơ vụ án | THẨM PHÁN ( đã ký) Phan Hữu Ý |