vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị H1; anh D1 xác nhận có một con chung Hoàng Hà Nam Khánh, sinh ngày 27/10/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn H1-D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS
TỈNH PT
Số:70/2022/QĐST-HNGĐ
TS, ngày 25 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:110/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H1, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Xóm D 1, xã TK, huyện TS, tỉnh PT.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn D1, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Xóm D 1, xã TK, huyện TS, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị H1 và anh Hoàng Văn D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị H1; anh D1 xác nhận có một con chung Hoàng Hà Nam Khánh, sinh ngày 27/10/2012.

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Hà Nam Khánh kể từ tháng 11 năm 2022 đến khi thành niên. Anh D1 được quyền đi lại thăm nom con chung và phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H1 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị H1; anh D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ. Tổng hai khoản là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị H1 đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007482 ngày 09/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ