- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu H và anh Trần Thắng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu H, sinh năm 1983
HKTT: Xóm LH, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trần Thắng Q, sinh năm 1983
HKTT: Xóm Đồng Cạn, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212, 213, 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 62, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu H và anh Trần Thắng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thu H và anh Trần Thắng Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh Q cùng xác định có 02 con chung là Trần Anh T, sinh ngày 12/9/2015 và Trần Nhật M, sinh ngày 24/4/2013. Khi ly hôn chị H, anh Q thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi cả hai con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về quyền thăm nom con chung: Anh Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không bị ai cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh Q thống nhất thỏa thuận và đề nghị tòa án công nhận như sau:
+ Chị H, anh Q cùng xác định vợ chồng có tài sản chung gồm:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 729, tờ bản đồ số 42, diện tích 100m2, loại đất ở tại nông thôn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 273136 cấp ngày 15/12/2007 mang tên Trần Thắng Q và Dương Thị Thu H, địa chỉ tại xóm ĐC, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 730, tờ bản đồ số 42, diện tích 100m2, loại đất ở tại nông thôn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 694693 cấp ngày 06/11/2018 mang tên Trần Thắng Q và Dương Thị Thu H, địa chỉ tại xóm ĐC, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
01 căn nhà 02 tầng xây năm 2014 trên thửa đất số 729, TBĐ số 42.
01 quầy bán hàng trên thửa đất số 730, TBĐ số 42.
+ Khi ly hôn chị H, anh Q thống nhất thỏa thuận về tài sản như sau:
Chị H được sở hữu quyền sử dụng đất tại thửa đất số 729, tờ bản đồ số 42, diện tích 100m2, loại đất ở tại nông thôn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 273136 cấp ngày 15/12/2007 mang tên Trần Thắng Q và Dương Thị Thu H, địa chỉ tại xóm ĐC, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên và căn nhà xây 02 tầng trên đất.
Anh Q được sở hữu quyền sử dụng đất tại thửa đất số 730, tờ bản đồ số 42, diện tích 100m2, loại đất ở tại nông thôn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 694693 cấp ngày 06/11/2018 mang tên Trần Thắng Q và Dương Thị Thu H, địa chỉ tại xóm ĐC, xã MY, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên và 01 quán bán hàng trên đất.
Về nợ chung: Chị H, anh Q cùng xác định vợ chồng không có nợ chung và không có tài sản cho ai vay. Chị H, anh Q thống nhất thỏa thuận anh Q tự nguyện thanh toán cho chị H 1/2 số tiền chị H đã trả nợ ngân hàng là 550.000.000đ (năm trăm năm mươi triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí lý hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003937 ngày 01/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0003937 ngày 01/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Mỹ Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thúy Quỳnh |